0247.3030.686 | 0.888.123.999
info@ivyleaguevietnam.edu.vn

25 Th7 2018

Ngữ pháp – Thì thời gian | Bài 2 – Thì quá khứ đơn

/
Posted By
/
Comments0

Bài 2 – Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn, theo như định nghĩa của từ điển Oxford, được sử dụng để:

  • Diễn tả những sự kiện, những tình huống đã có một lần xảy ra và đã kết thúc
  • Diễn tả những tình huống mang tính quá trình trong quá khứ và cũng đã kết thúc
  • Diễn tả một sự kiện thường xuyên xảy ra, hoặc lặp đi lặp lại trong quá khứ, nhưng cũng đã kết thúc.

Nếu như thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả những mảnh thông tin chỉ có giá trị ở thì hiện tại thì đối với thì quá khứ đơn, các hành động ở đây để chỉ những thông tin mà chỉ có giá trị trong quá khứ. Những gì mà thì hiện tại đơn diễn tả, thì quá khứ đơn cũng diễn tả.

Điểm khác biệt ở đây là đối với quá khứ đơn, thông điệp được truyền tải là nằm ở trong quá khứ, không có giá trị liên quan đến hiện tại. Điều này vô cùng quan trọng, bởi lẽ các thì quá khứ khác cũng bám sát trên cái sự khác biệt này.

Ví dụ:

He ate cake.
(Trong câu này, ta hiểu rằng đây là một hành động đã kết thúc, nhưng lại không chỉ rõ rằng đây là một thói quen hay không. Ngữ cảnh ở đây không rõ ràng.)

He ate a cake.
(Trong câu này, ta hiểu rằng một cái bánh vừa được ăn xong, như vậy đây là một hành động đã kết thúc chứ không phải là một thói quen trong quá khứ.)

Như vậy, khi sử dụng thì quá khứ đơn, ta cần chú ý rằng những hành động này không còn liên quan đến hiện tại nữa. Thì quá khứ đơn dễ sử dụng hơn thì hiện tại đơn, tuy nhiên cũng cần phân biệt với thì hiện tại hoàn thành, mà điều này sẽ được nói đến kĩ hơn trong bài viết về thì hiện tại hoàn thành.

Một số ví dụ khác của Quá khứ đơn

  • To refer to an event or situation which happened once and is now finished
    – I met Lisa yesterday
    – We ate a huge breakfast this morning
    – They walked ten miles that day
    – You told me that before
  • To describe a situation that lasted for a longer time in the past but is now finished
    – He went to college for four years;
    – My family lived in Oxford in the 1980s;
    – I loved her for ages but never told her.
  • To talk about an event that happened regularly or repeatedly but is now over
    – She called for help over and over again;
    – We ate out every night last week;
    – I phoned him three times today.

Mong rằng qua những chia sẻ trên các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về thì Quá khứ đơn và hiểu sâu cũng như biết cách áp dụng thì này nhé!
Chúc các bạn thành công!

 

Leave a Reply