0247.3030.686 | 0.888.123.999
info@ivyleaguevietnam.edu.vn

19 Th3 2019

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KHUNG THAM CHIẾU CHÂU ÂU (PART I)

/
Posted By
/
Comments0

Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (CEFR – Common European Framework of Reference) được Hội đồng Châu Âu thiết kế nhằm cung cấp các tiêu chuẩn tham chiếu cho việc học tập, giảng dạy và đánh giá cho tất cả các ngôn ngữ chính của Châu Âu. Theo đó, hiểu biết và kỹ năng ngoại ngữ của một người được đánh giá theo 6 cấp độ chính.Khung tham chiếu xem ngôn ngữ như là một công cụ mà thông qua đó mỗi người có thể đạt mục tiêu của mình, vì vậy những mô tả về năng lực ngôn ngữ trong Khung này đánh giá học viên có thể làm và đạt được gì bằng ngôn ngữ đó.

Hôm nay The Ivy – League Vietnam sẽ gửi đến các bạn tất tần tật về trình độ A1 và A2 của CEFR để các bạn hiểu rõ hơn và nắm được trình độ của mình nhé!

1. TRÌNH ĐỘ A1
A1
Trình độ tiếng Anh A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) , một định nghĩa về các cấp độ ngôn ngữ khác nhau được viết bởi Hội đồng Châu Âu. Trong ngôn ngữ thông dụng, cấp độ này sẽ được gọi là Beginner – Người mới bắt đầu, đó là một trình độ được mô tả chính thức trong CEFR, cũng được EF SET sử dụng. Trong thực tế, đó có thể chỉ trình độ tiếng Anh trước A1. Một học sinh mới bắt đầu học tiếng Anh, hoặc những người không có kiến thức trước về tiếng Anh, đang ở trình độ sơ cấp A1.

Trình độ Anh ngữ A1 là đủ cho các tương tác rất đơn giản, chẳng hạn như khi đi du lịch tại một quốc gia nói tiếng Anh. Trình độ A1 là không đủ cho các mục đích học thuật hoặc chuyên môn khác. Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ A1:

1. Có thể hiểu và sử dụng các biểu đạt hàng ngày quen thuộc và các cụm từ rất cơ bản nhằm thỏa mãn một loại nhu cầu cụ thể.
2. Có thể giới thiệu bản thân và những người khác cũng như hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân như nơi họ sống, những người họ biết và những thứ họ có.
3. Có thể tương tác với những người khác một cách đơn giản miễn là người kia nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.
Các kỹ năng tiếng Anh chi tiết của trình độ A1
Các khẳng định về khả năng chính thức được chia thành những phần nhỏ hơn để phục vụ cho mục đích giảng dạy. Việc chia nhỏ kỹ năng một cách chi tiết này có thể giúp bạn đánh giá trình độ tiếng Anh của mình, hoặc giúp giáo viên đánh giá về trình độ của một học sinh. Ví dụ, một học sinh đạt trình độ A1 về tiếng Anh sẽ có thể:

• Tự giới thiệu một cách đơn giản và sử dụng những lời chào hỏi cơ bản.
• Nói về nơi anh ta và những người khác đến từ và mô tả cơ bản về thành phố của mình.
• Nói về gia đình và đồng nghiệp một cách đơn giản, mô tả ngoại hình và tính cách của họ.
• Trao đổi về trang phục ở mức độ cơ bản và hỏi nhân viên bán hàng những câu hỏi đơn giản về nó.
• Nói về các món ăn ưa thích và yêu cầu gọi món đơn giản với đồ ăn mang về.
• Nói về các hoạt động hàng ngày và sắp xếp các cuộc gặp với bạn bè và đồng nghiệp.
• Mô tả các điều kiện thời tiết hiện tại và đề xuất các hoạt động dựa theo dự báo thời tiết.
• Nói bằng ngôn ngữ thông thường về sức khỏe của bản thân và mô tả các triệu chứng y tế thông thường cho bác sĩ.
• Mô tả vị trí của nhà mình và đưa ra các chỉ dẫn đơn giản.
• Nói về các sở thích và mối quan tâm của mình và lập kế hoạch cho các hoạt động vui chơi với bạn bè hay đồng nghiệp.
• Hoàn tất các giao dịch cơ bản ở một khách sạn, gồm có nhận phòng và trả phòng.
• Trao đổi về các sản phẩm thông dụng, thực hiện mua sắm cơ bản và trả lại các mặt hàng bị lỗi.
Mặc dù sự tiến bộ sẽ phụ thuộc vào loại khóa học và từng cá nhân, các học viên có thể dự tính đạt đến trình độ A1 trong tiếng Anh với từ 60 đến 80 giờ giảng dạy.
2. TRÌNH ĐỘ A2

A2

Trình độ Anh ngữ A2 là cấp độ Anh ngữ thứ hai trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), một định nghĩa về các trình độ ngôn ngữ khác nhau được biên soạn bởi Hội đồng Châu Âu. Trong ngôn ngữ nói hàng ngày, trình độ này có thể được mô tả là “cơ bản” như trong câu “tôi nói được tiếng Anh cơ bản”. Mô tả cấp độ chính thức trong CEFR là “sơ cấp” cũng có cùng ý nghĩa: đó chính là nền tảng. Ở trình độ này, các học viên đã nắm vững những kiến thức cơ bản của tiếng Anh và có thể truyền đạt những nhu cầu đơn giản và cơ bản.

Trình độ Anh ngữ A2 là đủ để đi du lịch tại một nước nói tiếng Anh và giao lưu với những người nói tiếng Anh, tuy nhiên để phát triển tình bạn sâu sắc hơn thì trình độ A2 là không đủ. Trình độ Anh ngữ A2 cũng giúp bạn có thể giao lưu với các đồng nghiệp nói tiếng Anh, nhưng làm việc bằng tiếng Anh chỉ giới hạn ở những chủ đề rất quen thuộc ở trình độ này. Trình độ Anh ngữ A2 là không đủ để nghiên cứu học thuật hay sử dụng hầu hết phương tiện truyền thông bằng tiếng Anh (ti vi, phim ảnh, đài phát thanh, tạp chí,…).

Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ A2:

1. Có thể hiểu các câu và cấu trúc thông dụng về các lĩnh vực liên quan trực tiếp nhất (như các thông tin cơ bản về gia đình, bản thân, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm).
2. Có thể giao tiếp trong các công việc đơn giản và lặp lại đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc và lặp lại.
3. Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

Các kỹ năng tiếng Anh chi tiết của trình độ A2

Các khẳng định về khả năng chính thức được chia thành những phần nhỏ hơn để phục vụ cho mục đích giảng dạy. Việc chia nhỏ kỹ năng một cách chi tiết này có thể giúp bạn đánh giá trình độ tiếng Anh của mình, hoặc giúp giáo viên đánh giá về trình độ của một học sinh. Ví dụ, một học sinh đạt trình độ Anh ngữ A2 sẽ có thể làm tất cả các việc mà một học sinh ở trình độ A1 có thể làm, và ngoài ra anh ta sẽ có thể:
• Đánh giá hiệu quả của các đồng nghiệp tại nơi làm việc.
• Thuật lại các sự kiện trong quá khứ, bao gồm các hoạt động vào cuối tuần và những câu chuyện thú vị.
• Mô tả cuộc sống của bạn trong quá khứ, kể chi tiết về các cột mốc quan trọng.
• Tiếp đón ai đó tại nhà hoặc đến thăm nhà một người bạn hay đồng nghiệp.
• Trao đổi về kế hoạch đi nghỉ mát của bạn và nói với bạn bè và đồng nghiệp về kỳ nghỉ của mình sau đó.
• Nói về thế giới tự nhiên và đi xem các loài vật và khu vực tự nhiên ở quốc gia của bạn.
• Nói về những bộ phim mà bạn thích và chọn một bộ phim để xem cùng bạn bè.
• Trao đổi về trang phục và những loại quần áo mà bạn thích mặc.
• Tham gia vào các giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc, gồm có tham dự các cuộc họp về các chủ đề quen thuộc.
• Mô tả một tai nạn hay chấn thương, tiếp nhận trợ giúp y tế từ bác sĩ và điền vào một toa thuốc.
• Tham gia vào các giao tiếp xã hội cơ bản trong kinh doanh, chào đón khách và tham dự các sự kiện giao lưu.
• Hiểu và đưa ra các đề xuất kinh doanh cơ bản trong lĩnh vực chuyên môn của bạn.
• Nói về và giải thích quy tắc của các trò chơi.

Mặc dù sự tiến bộ sẽ phụ thuộc vào loại khóa học và từng cá nhân, các học viên có thể dự tính đạt đến trình độ A2 trong tiếng Anh với 200 giờ giảng dạy lũy kế.

Ngày mai chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về khung tham chiếu trình độ B1 và B2 nhé!

 

 

 

 

 

 

Leave a Reply