0247.3030.686 | 0.888.123.999
info@ivyleaguevietnam.edu.vn

25 Th7 2018

Ngữ pháp – Thì thời gian| Bài 1 – Thì hiện tại đơn

/
Posted By
/
Comments0

Bài 1 – Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn, theo đúng như định nghĩa của từ điển oxford, được sử dụng để:

  • Diễn tả những điều gì đang xảy ra ở thời điểm hiện tại hoặc luôn đúng
  • Diễn tả những điều thường xuyên xảy ra và lặp đi lặp lại
  • Chỉ đến một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra, và đôi khi được sử dụng trong một số mệnh đề phụ thuộc

Tuy nhiên nếu chỉ đọc định nghĩa thì chúng ta chưa thể có cái nhìn chính xác hay hiểu đúng về cách sử dụng.

Trong bài viết về tính chất của các hành động trong tiếng Anh – “Trục thời gian trong ngôn ngữ” , có nói đến sự khác biệt cơ bản giữa tiếng Việt và tiếng Anh, ấy là cái sự biến đổi của các động từ + hành động, phụ thuộc phần lớn vào thời gian (và chủ ngữ).

Đối với thì hiện tại đơn, các động từ ở đây đều được sử dụng để diễn tả một mảnh thông tin có giá trị ở thời điểm hiện tại và chỉ đúng ở thời điểm hiện tại mà thôi.

Bởi vì chữ “đơn”, mà các động từ ở đây không diễn tả thêm một tính chất nào khác của hành động. Nhìn vào một câu của thì hiện tại đơn, chúng ta chỉ biết rằng điều đó đúng ở thời điểm hiện tại, chúng ta không biết được hành động đã kết thúc, hay đang diễn ra, hay là một thói quen? Muốn biết được những thông tin này, ta lại phải nhìn vào ngữ cảnh.

Ví dụ:

He climbs Ben Nevis every year.
Trong câu này, ta có thể thấy đây là một thông tin mà ngữ cảnh cho ta biết thêm rằng đây là một thói quen.

He eats cake.
Trong câu này, ngữ cảnh lại không cho ta biết đây là một thói quen hay đây chỉ đơn giản là một điều gì đó luôn đúng.

Như vậy khi sử dụng thì hiện tại đơn, phải đặc biệt để ý đến và chăm chút ngữ cảnh. Khi viết một câu tiếng Anh, ta phải để ý đến tính chất của hành động, và ngữ cảnh ta xây dựng xung quanh hành động đó, cũng phải làm rõ ý nghĩa và tính chất ấy. Có như vậy, thông điệp đằng sau mỗi câu mỗi từ của ta mới rõ ràng, mạch lạc.

Thì hiện tại đơn, tưởng là “đơn giản”, mà không hề “đơn giản” đâu!

Một số ví dụ của thì hiện tại đơn

  1. To express habits, general truths, repeated actions or unchanging situations, emotions and wishes:
  • I smoke (habit);
  • I work in London (unchanging situation);
  • London is a large city (general truth)

2. To give instructions or directions:

  • You walk for two hundred meters, then you turn left.

    3. To express fixed arrangements, present or future:

  • Your exam starts at 09.00

    4. To express future time, after some conjunctions: after, when, before, as soon as, until:

  • He’ll give it to you when you come next Saturday.

Mong rằng qua những chia sẻ trên các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về thì Hiện tại đơn và hiểu sâu cũng như biết cách áp dụng thì “đơn giản” này nhé!

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply